Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bt hóa học hay về nguyên tử 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hà
Ngày gửi: 12h:11' 18-09-2012
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 1647
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hà
Ngày gửi: 12h:11' 18-09-2012
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 1647
Số lượt thích:
0 người
Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử.
Loại 1. Vận dụng lý thuyết, xác định thành phần nguyên tử, vị trí nguyên tố.
Các kiến thức cần nhớ:
Do nguyên tử trung hòa điện nên: số hạt p = số hạt e
* Kiến thức tham khảo
- Lớp electron: Các electron chuyển động tự do quanh hạt nhân tạo thành các lớp.
Lớp trong cùng gồm: 2electron
2 lớp kế tiếp: Mỗi lớp 8 electron
2 lơp kế tiếp: Mỗi lớp 18 electron
Các electron được điền từ lớp trong cùng ra ngoài cho tới khi không còn electron sẽ tạo ra số lớp electron của nguyên tử.
- Electron lớp ngoài cùng: là số electron còn lại, được xếp ở vòng ngoài cùng (thường nhỏ hơn 8 electron). Các electron lớp ngoài cùng có thể tăng lên hoặc giảm đi khi các nguyên tử tham gia các phản ứng hóa học.
+ Khi tăng lên: sẽ làm nguyên tử tích điện âm:
VD: khi có thêm 2 electron vào lớp ngoài, nguyên tử oxi có điện tích -2
+ Khi giảm đi: sẽ làm nguyên tử tích điện dương.
VD: khi mất đI 1 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử Natri có điện tích +1.
- Các proron trong hạt nhân không thay đổi, do đó nó đặc trưng cho từng nguyên tử của mỗi nguyên tố. Số proton còn thể hiện vị trí của nguyên tố trong Bảng Tuần hòan các nguyên tố.
VD: nguyên tử của Natri có 11proton --> Natri nằm ở ôthứ 11 trong bảng tuần hoàn.
- Vị trí của các nguyên tố hóa học trong bảng HTTH.
+ ô: là số proton (như VD trên)
+ Chu kỳ: là số lớp electron. VD oxi có 2 lớp e nên có chu kỳ 2.
+ Phân nhóm: là số electron lớp ngoài cùng.
Từ 1-8 e là phân nhóm chính. VD oxi có 6 e lớp ngoài cùng nên ở nhóm chính 6
Từ 9 – 18 e là phân nhóm phụ. Số phân nhóm phụ = số e lớp ngoài – 10.
VD Đồng có 29 e, nên lớp ngoài cùng có 11 e nên ở phân nhóm phụ nhóm 1.
Loại 2. Bài tập xác định thành phần nguyên tử và vị trí nguyên tố trong BTH.
Cần biết:
- Trong nguyên tử có 3 loại hạt: p, n, và e nên tổng các hạt là p + n + e.
VD. Nguyên tử X có tổng các hạt là 60 thì p + n + e = 60.
- Trong nguyên tử, hạt p, e là 2 loại hạt mang điện, n là hạt không mang điện. Nên càn biết để xác định khi đầu bài cho sự chênh lệch của các hạt mang điện và không mang điện.
VD: tổng hạt mang điện hơn hạt không mang điện là 14. Điều đó cho biết: p+e = n +14
- Trong nguyên tử có p = e nên p+ e có thể viết thành 2p hoặc 2 e.
- Chú ý: Nếu bài tập cho là ion nguyên tử cần xác định rõ là ion dương hay ion âm để tìm số electron cho đúng.
VD: ion X có điện tích -2, có tổng số hạt là 28, trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 8 hạt. Tìm X.
Vậy ta có: Do ion X có điện tích -2 nên X có thừa 2 electron. Vậy thực chất X chỉ có 26 hạt
Nên tổng số hạt là 26 --> p + n + e = 26 ---> 2p + n = 26 (1)
Trong đó hạt mang điện là p và e, nhưng do có thừa 2 e nên ta có.
p + e + 2 = n + 8 ---> 2p = n +
Loại 1. Vận dụng lý thuyết, xác định thành phần nguyên tử, vị trí nguyên tố.
Các kiến thức cần nhớ:
Do nguyên tử trung hòa điện nên: số hạt p = số hạt e
* Kiến thức tham khảo
- Lớp electron: Các electron chuyển động tự do quanh hạt nhân tạo thành các lớp.
Lớp trong cùng gồm: 2electron
2 lớp kế tiếp: Mỗi lớp 8 electron
2 lơp kế tiếp: Mỗi lớp 18 electron
Các electron được điền từ lớp trong cùng ra ngoài cho tới khi không còn electron sẽ tạo ra số lớp electron của nguyên tử.
- Electron lớp ngoài cùng: là số electron còn lại, được xếp ở vòng ngoài cùng (thường nhỏ hơn 8 electron). Các electron lớp ngoài cùng có thể tăng lên hoặc giảm đi khi các nguyên tử tham gia các phản ứng hóa học.
+ Khi tăng lên: sẽ làm nguyên tử tích điện âm:
VD: khi có thêm 2 electron vào lớp ngoài, nguyên tử oxi có điện tích -2
+ Khi giảm đi: sẽ làm nguyên tử tích điện dương.
VD: khi mất đI 1 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử Natri có điện tích +1.
- Các proron trong hạt nhân không thay đổi, do đó nó đặc trưng cho từng nguyên tử của mỗi nguyên tố. Số proton còn thể hiện vị trí của nguyên tố trong Bảng Tuần hòan các nguyên tố.
VD: nguyên tử của Natri có 11proton --> Natri nằm ở ôthứ 11 trong bảng tuần hoàn.
- Vị trí của các nguyên tố hóa học trong bảng HTTH.
+ ô: là số proton (như VD trên)
+ Chu kỳ: là số lớp electron. VD oxi có 2 lớp e nên có chu kỳ 2.
+ Phân nhóm: là số electron lớp ngoài cùng.
Từ 1-8 e là phân nhóm chính. VD oxi có 6 e lớp ngoài cùng nên ở nhóm chính 6
Từ 9 – 18 e là phân nhóm phụ. Số phân nhóm phụ = số e lớp ngoài – 10.
VD Đồng có 29 e, nên lớp ngoài cùng có 11 e nên ở phân nhóm phụ nhóm 1.
Loại 2. Bài tập xác định thành phần nguyên tử và vị trí nguyên tố trong BTH.
Cần biết:
- Trong nguyên tử có 3 loại hạt: p, n, và e nên tổng các hạt là p + n + e.
VD. Nguyên tử X có tổng các hạt là 60 thì p + n + e = 60.
- Trong nguyên tử, hạt p, e là 2 loại hạt mang điện, n là hạt không mang điện. Nên càn biết để xác định khi đầu bài cho sự chênh lệch của các hạt mang điện và không mang điện.
VD: tổng hạt mang điện hơn hạt không mang điện là 14. Điều đó cho biết: p+e = n +14
- Trong nguyên tử có p = e nên p+ e có thể viết thành 2p hoặc 2 e.
- Chú ý: Nếu bài tập cho là ion nguyên tử cần xác định rõ là ion dương hay ion âm để tìm số electron cho đúng.
VD: ion X có điện tích -2, có tổng số hạt là 28, trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 8 hạt. Tìm X.
Vậy ta có: Do ion X có điện tích -2 nên X có thừa 2 electron. Vậy thực chất X chỉ có 26 hạt
Nên tổng số hạt là 26 --> p + n + e = 26 ---> 2p + n = 26 (1)
Trong đó hạt mang điện là p và e, nhưng do có thừa 2 e nên ta có.
p + e + 2 = n + 8 ---> 2p = n +
Lớp electron
- Lớp trong cùng: 2e
- Lớp kế tiếp: 8e
- Lớp kế tiếp: 18e
Bài giảng nhầm 2 lớp kế tiếp






Các ý kiến mới nhất