Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Lv_0_20211112112404.flv 73DCEF6671624EFB9339497861673F98.jpeg E87425F3EF8B4F51B8C29991B0C82ABB.jpeg 2E066C9F9D344411B03BF969E3EC5DD8.jpeg 1766964098C845D184CB72682EFFD025.jpeg 53334A90320C48A1AAD8F9A770267540.jpeg EA34AF78742D4C0CAE67A03D8BDAD8F6.jpeg E78DEF18A7C443EA97AB95DCE4B42B8B.jpeg 68A9ABF3AEB64DD3805D43AD4A92D1D0.jpeg B707E70E5DEB40FB99B82C1D9C110E24.jpeg 58911AE243AE45B7AFEA566F2224B445.jpeg 3CF9AFE2E6E941E392A03FDD5E7770B1.jpeg F948849DB23248A5B974349168A5D246.jpeg 11BA8D48711848DAA0BFC37B022CEF38.jpeg F2AF83D0AADB4C3A9152708AEA53E6EC.jpeg BEE32416980248F7A477974EFD5A3F20.jpeg A8F46A98523D413BB008BFA15ECF8B6F.jpeg 204EAC27A2844CDF8F321FF38D070B0C.jpeg A0A4F3BD131E4653A6D2813DCCA28842.jpeg C7EF4BB3757D4FECB6200BDE8C463726.jpeg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bt hóa học hay về nguyên tử 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Hà
    Ngày gửi: 12h:11' 18-09-2012
    Dung lượng: 56.5 KB
    Số lượt tải: 1647
    Số lượt thích: 0 người
    Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử.

    Loại 1. Vận dụng lý thuyết, xác định thành phần nguyên tử, vị trí nguyên tố.

    Các kiến thức cần nhớ:












    Do nguyên tử trung hòa điện nên: số hạt p = số hạt e

    * Kiến thức tham khảo
    - Lớp electron: Các electron chuyển động tự do quanh hạt nhân tạo thành các lớp.
    Lớp trong cùng gồm: 2electron
    2 lớp kế tiếp: Mỗi lớp 8 electron
    2 lơp kế tiếp: Mỗi lớp 18 electron
    Các electron được điền từ lớp trong cùng ra ngoài cho tới khi không còn electron sẽ tạo ra số lớp electron của nguyên tử.
    - Electron lớp ngoài cùng: là số electron còn lại, được xếp ở vòng ngoài cùng (thường nhỏ hơn 8 electron). Các electron lớp ngoài cùng có thể tăng lên hoặc giảm đi khi các nguyên tử tham gia các phản ứng hóa học.
    + Khi tăng lên: sẽ làm nguyên tử tích điện âm:
    VD: khi có thêm 2 electron vào lớp ngoài, nguyên tử oxi có điện tích -2
    + Khi giảm đi: sẽ làm nguyên tử tích điện dương.
    VD: khi mất đI 1 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử Natri có điện tích +1.
    - Các proron trong hạt nhân không thay đổi, do đó nó đặc trưng cho từng nguyên tử của mỗi nguyên tố. Số proton còn thể hiện vị trí của nguyên tố trong Bảng Tuần hòan các nguyên tố.
    VD: nguyên tử của Natri có 11proton --> Natri nằm ở ôthứ 11 trong bảng tuần hoàn.
    - Vị trí của các nguyên tố hóa học trong bảng HTTH.
    + ô: là số proton (như VD trên)
    + Chu kỳ: là số lớp electron. VD oxi có 2 lớp e nên có chu kỳ 2.
    + Phân nhóm: là số electron lớp ngoài cùng.
    Từ 1-8 e là phân nhóm chính. VD oxi có 6 e lớp ngoài cùng nên ở nhóm chính 6
    Từ 9 – 18 e là phân nhóm phụ. Số phân nhóm phụ = số e lớp ngoài – 10.
    VD Đồng có 29 e, nên lớp ngoài cùng có 11 e nên ở phân nhóm phụ nhóm 1.

    Loại 2. Bài tập xác định thành phần nguyên tử và vị trí nguyên tố trong BTH.

    Cần biết:
    - Trong nguyên tử có 3 loại hạt: p, n, và e nên tổng các hạt là p + n + e.
    VD. Nguyên tử X có tổng các hạt là 60 thì p + n + e = 60.
    - Trong nguyên tử, hạt p, e là 2 loại hạt mang điện, n là hạt không mang điện. Nên càn biết để xác định khi đầu bài cho sự chênh lệch của các hạt mang điện và không mang điện.
    VD: tổng hạt mang điện hơn hạt không mang điện là 14. Điều đó cho biết: p+e = n +14
    - Trong nguyên tử có p = e nên p+ e có thể viết thành 2p hoặc 2 e.
    - Chú ý: Nếu bài tập cho là ion nguyên tử cần xác định rõ là ion dương hay ion âm để tìm số electron cho đúng.

    VD: ion X có điện tích -2, có tổng số hạt là 28, trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 8 hạt. Tìm X.

    Vậy ta có: Do ion X có điện tích -2 nên X có thừa 2 electron. Vậy thực chất X chỉ có 26 hạt
    Nên tổng số hạt là 26 --> p + n + e = 26 ---> 2p + n = 26 (1)
    Trong đó hạt mang điện là p và e, nhưng do có thừa 2 e nên ta có.
    p + e + 2 = n + 8 ---> 2p = n +
    No_avatarf
    Lớp electron - Lớp trong cùng: 2e - Lớp kế tiếp: 8e - Lớp kế tiếp: 18e Bài giảng nhầm 2 lớp kế tiếp
     
    Gửi ý kiến